Tổng quan kiến thức cơ bản về cà phê dành cho bạn

Đăng ngày 23/11/2022

Cà phê là thức uống quen thuộc ở mọi nơi trên thế giới. Nhằm giúp bạn hiểu thêm về cà phê, Bonjour Coffee xin tổng hợp những kiến ​​thức liên quan đến cà phê trong bài viết dưới đây. Những kiến ​​thức này giúp bạn có cái nhìn tổng quan để từ đó làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo. Dù đã rất cố gắng nhưng vẫn còn những thiếu sót, Bonjour Coffee sẽ bổ sung và cập nhật thường xuyên.

Truyền thuyết về cây cà phê

Còn một truyền thuyết thú vị khác về cây cà phê như sau. Một cậu bé chăn cừu tên là Cardi trong khi cho đàn cừu của mình ăn, nhìn thấy đàn cừu đang ăn một loại quả lạ màu đỏ, cậu bỗng nhảy múa vui mừng lạ thường. Khi nếm thử loại trái cây kỳ lạ này, ông lập tức cảm thấy khoan khoái và sảng khoái. Sau đó, ông thông báo cho các nhà sư. Ban đầu họ nghĩ đó là trái cấm mang quỷ dữ nên quyết định đốt bỏ hạt giống. Nhưng mùi của những hạt lạ khi đốt khiến họ muốn nếm thử. Thật vậy, tinh thần của họ rất cao. Họ quyết định làm một thức uống trước mỗi buổi lễ.

Bạn Đang Xem: Tất tần tật về cà phê

Nhưng đó chỉ là truyền thuyết. Trên thực tế, cây cà phê có nguồn gốc từ Ethiopia (tên cũ là kaffa). Chính những người nô lệ được đưa đến Ai Cập từ Ethiopia đã mang trái cây. Sau đó, chúng nhanh chóng trở thành thức uống rất phổ biến của người Ai Cập.

Vào thế kỷ 18, những người Hà Lan đầu tiên đã mang cà phê ra khỏi Ai Cập và trồng nó ở Martinique. Sau đó, người Pháp và người Brazil cũng mang loại quả này về quê hương của họ. Đây là bước đầu tiên trong quá trình canh tác cây cà phê trên toàn thế giới.

Đai cà phê

Cây cà phê có thể được trồng ở nhiều nơi và nhiều vùng trên thế giới. Tuy nhiên, chỉ có những vùng nằm trong vành đai cà phê, nơi có điều kiện thổ nhưỡng, độ cao, khí hậu, thời tiết phù hợp thì cây cà phê mới phát triển tốt và cho ra những hạt cà phê căng mọng, chất lượng cao.

Vành đai cà phê là khu vực dọc theo đường xích đạo giữa vĩ tuyến 23 bắc và nam. Vùng đất nằm trong ranh giới này kết hợp với độ cao từ 500-2.000m so với mực nước biển, đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa vừa phải là điều kiện lý tưởng để cây cà phê sinh trưởng và phát triển.

Các nước trồng cà phê trên thế giới

Trên thế giới có khoảng 75 nước trong vành đai cà phê nhưng chỉ có 60 nước trồng được cà phê. Ở đâu:

  • Châu Phi là cái nôi của cà phê. Đây là vùng đất đa dạng và phong phú, bảo tồn được nguồn gen đặc hữu quý giá. Các nước trồng cà phê ở châu Phi gồm Ethiopia, Uganda, Kenya, Tanzania…
    • Hoa Kỳ được coi là trang trại cà phê của thế giới. Cà phê ở đây có vị đậm đà và cân bằng với hương hoa, cam, chanh và vị nhẹ. Các nước trồng và xuất khẩu cà phê: Brazil, Colombia, Honduras, Mexico…
    • Ở châu Á chỉ có khoảng 8 nước trồng cà phê, bao gồm Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc, Yemen, v.v. Hương vị cà phê châu Á đặc trưng là vị đất, ngọt ngào, sô cô la, hơi đắng và đậm.
    • Hương vị cà phê ở các độ cao khác nhau

      Độ cao là yếu tố tiên quyết quyết định chất lượng cà phê. Độ cao cũng quan trọng như nguồn gốc của hạt giống. Cây cà phê càng cao và chu kỳ sinh trưởng càng dài thì quá trình tích tụ chất dinh dưỡng trong hạt cà phê càng chậm, dẫn đến hương vị đậm đà hơn và hạt cà phê nặng hơn, cứng hơn.

      Tất nhiên, ngoài độ cao, chất đất, lượng mưa, khí hậu… cũng là những yếu tố quyết định chất lượng của hạt cà phê. Tuy nhiên, về cơ bản, đặc tính của hạt cà phê thay đổi theo chiều cao như sau:

      • 600m: Cà phê ở độ cao này thường đắng và chát.
      • 600 – 760m: Ở độ cao này, cà phê có vị hơi đất.
      • 760 – 910m: Lúc này cà phê bắt đầu có vị ngọt dịu.
      • 910 – 1200m: Ở độ cao này, cà phê có vị cam quýt, sô cô la, vani.
      • 1200 – 1600m: Vị cà phê đậm đà, trái cây, hoa cỏ.
      • Cà phê nhập khẩu của Việt Nam

        Năm 1857, người Pháp mang giống cà phê (arabica) từ Bourbon về trồng ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung như Xuân Mai, Sơn Tây, Quảng Trị, Brose. Tuy nhiên, năng suất cây cà phê ở những vùng này rất thấp, chỉ khoảng 400-500 tạ/1 ha. Sau đó họ lấy hạt cà phê đem trồng ở nhiều nơi, lập đồn điền ở các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.

        Ngoài ra, các loại cà phê mới như robusta (cà phê vối), mitcharichia (cà phê mít) cũng được thử nghiệm. Kể từ đó, cà phê đã trở thành cây công nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam.

        Các vùng trồng cà phê ở Việt Nam

        Ngày đó, người Pháp đã thử nghiệm cà phê trên các đồn điền trên khắp đất nước. Mở rộng vùng khí hậu thuận lợi cho cà phê phát triển, loại bỏ những diện tích năng suất thấp. Đồng thời, họ cũng tìm ra những nơi trồng thích hợp cho từng giống cà phê.

        Hiện nay ở Việt Nam có nhiều vùng trồng cà phê như: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tây Nguyên và Nam Bộ. Tuy nhiên, xét về điều kiện khí hậu thì các tỉnh Tây Nguyên là thích hợp nhất để trồng cà phê. Vì vậy, loại cây này mọc rất nhiều ở đây. Những đồn điền cà phê cho năng suất cực cao và chất lượng cà phê ngon ra đời, đặc biệt là ở Dole và Gia Lai.

        Tuy nhiên, những giống cà phê ngon nhất, chất lượng nhất thường đến từ Đà Lạt, Lâm Đồng. Các điều kiện về độ cao, nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng ở đây cực kỳ thuận lợi cho sự tồn tại của các loài thực vật hàng đầu như mocha và rượu bourbon.

        Các dòng cà phê phổ biến tại Việt Nam

        Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam rất thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê, đặc biệt là các loại cà phê chất lượng cao như Arabica, Robusta, cherry.

        Cà phê Arabica

        Arabica thuộc họ Rubiaceae, chi Coffea, ở Việt Nam gọi là cà phê chè vì có đặc điểm lá nhỏ, thân thấp, giống như cây chè Việt Nam. Cà phê Arabica có nguồn gốc từ Tây Nam Ethiopia. Rồi theo người Pháp sang Việt Nam. Đây là loại cà phê đầu tiên được trồng ở nước ta.

        Trong họ cà phê, có rất nhiều giống Arabica khác nhau, hầu hết chúng đều là những loại cà phê ngon nhất. Có thể kể đến một số cái tên như: typica, bourbon, caturra, catuai, catimor, moka.

        Xem thêm:

        • Cà phê Arabica là gì? Đặc điểm của cà phê Arabica là gì?
        • Cà phê Robusta là gì? Tìm hiểu về đặc điểm của dòng cà phê Robusta
        • Robusta

          Một con số khổng lồ 39% sản lượng cà phê của thế giới là giống Robusta (1). Robusta có thân cao hơn Arabica, nhiều cành hơn và lá to hơn.

          Cà phê Robusta không ngon bằng cà phê Arabica. Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật của giống cà phê này là hàm lượng caffein rất cao, khoảng 2-4% trong hạt cà phê, so với 1-2,5% của Arabica.

          Xem thêm:Cà phê Arabica và Robusta – 11 điểm khác biệt giữa 2 dòng cà phê

          Cà phê Cherry

          Cà phê Cherry hay còn gọi là cà phê Charlie, cà phê mít có nguồn gốc từ Ubangi Chari gần sa mạc Sahara, lớn nhất thế giới. Vì vậy, loại cây này có đặc điểm thân cao, lá to dự trữ nước, chịu hạn và sinh trưởng tốt.

          Chari có quả to hơn các giống khác nhưng năng suất không bằng. Về hương vị thì không được đánh giá cao bằng Arabica hay Robusta nên hiện nay rất ít được trồng ở nước ta.

          Ngoài những giống cà phê kể trên, trên thị trường còn có nhiều giống đột biến kết hợp hương vị của Arabica và Robusta.

          Hoa cà phê

          Hoa cà phê chỉ có thể nảy mầm nếu được cung cấp nước trong điều kiện nhiệt độ thấp hoặc sau một thời gian khô hạn kéo dài khoảng 2 đến 3 tháng. Thông thường, khí hậu nóng hơn và xen kẽ mùa mưa sau một vài tháng sẽ giúp hoa cà phê nở đúng mùa, cho năng suất cao hơn.

          Biết được hoa cà phê ra hoa như thế nào, người trồng sẽ có biện pháp cung cấp nước, dinh dưỡng hợp lý để tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên, cần chú ý tránh thời tiết xấu, mưa kéo dài, nhất là sương muối sẽ làm hoa cà phê bị thối, năng suất giảm rõ rệt.

          Cấu tạo và thành phần của quả cà phê

          Cấu trúc quả cà phê

          Trong quả cà phê gồm có 6 bộ phận chính: thân, vỏ quả, cùi, vỏ trấu, vỏ lụa và nhân hay còn gọi là hạt cà phê.

          Cà phê

          Là phần liên kết giữa quả và cành, thân cà phê cần phải mềm. Điều này giúp cho trái cà phê không bị rụng do tác động của tự nhiên bên ngoài mà phải giòn để dễ hái.

          Bóc vỏ

          Đây là lớp ngoài cùng của quả cà phê, có tác dụng bao bọc và bảo vệ phần bên trong. Khi còn non vỏ cà phê có màu xanh, khi chín chuyển dần sang màu đỏ hoặc vàng tùy theo giống cà phê. Giống Arabica có vỏ mềm và nhỏ hơn Robusta và Charley.

          Da thịt

          Vỏ cà có vị hơi ngọt, ăn được. Trong quá trình chế biến cà phê chồn, chồn ăn bã và bỏ nhân. Arabica có vỏ ngọt và mềm nhất, trong khi Charlie có vỏ dày hơn.

          Vỏ

          Đây là lớp vỏ khá cứng sau khi phơi khô để bảo vệ hạt cà phê. Sau khi cà phê được thu hoạch, vỏ trấu sẽ được loại bỏ. Thịt và nhớt, bên trong chỉ có vỏ và hạt. Khi chế biến, lớp trấu này cũng được loại bỏ và có thể dùng làm chất đốt và phân hữu cơ rất tốt.

          Da lụa

          Lớp vỏ lụa là phần rất mỏng, mềm bao quanh hạt cà phê. Mỗi loại cà phê có một màu lụa khác nhau. Tương ứng, vỏ của cà phê Arabica có màu trắng, vỏ của cà phê Robusta có màu nâu nhạt và vỏ của cà phê charlie có màu vàng nhạt.

          Nhân cà phê

          Xem Thêm: 11 cách tỉa dưa hấu hình con vật trang trí mâm cỗ Trung Thu cực đẹp độc đáo

          Đây là một phần không thể thiếu để tạo ra giá trị cho cây cà phê. Hạt cà phê được chia thành hai phần: phần bên ngoài cứng được tạo thành từ các tế bào nhỏ, nhờn và phần bên trong được tạo thành từ các tế bào lớn, tương đối mềm. Hầu hết hạt cà phê đều có 2 phần bằng nhau, trừ những trường hợp như cà phê chỉ có 1 nhân hoặc ít khi có 3 nhân.

          Thành phần hóa học của quả cà phê

          Có nhiều thành phần khác nhau trong một hạt cà phê nguyên hạt. Mỗi thành phần đều rất quan trọng trong việc tạo nên hương vị của cà phê.

          Bóc vỏ

          Vỏ quả cà phê chứa nhiều anthocyanin nên khi chín quả thường có màu đỏ. Ngoài ra, vỏ còn chứa caffein, ancaloit, axit tannic và các enzym khác.

          Da thịt

          Vỏ chủ yếu gồm chất nhớt và tế bào mềm. Phần này chứa nhiều đường có tác dụng làm ngọt vị cà phê, đồng thời đây cũng là chất hỗ trợ quá trình lên men pectinase làm cho hương vị hạt cà phê thơm ngon hơn.

          Vỏ

          Vì bao bọc xung quanh nhân nên lớp vỏ trấu cũng chứa rất nhiều caffein, chiếm tới 0,4% trọng lượng quả cà phê.

          Nhân cà phê

          Trong hạt cà phê chín hoàn toàn, nước chiếm 10-12%, lipid 10-13%, protein 9-11%, đường 5-10%, tinh bột 3-5%. Mỗi loại cà phê có thành phần hóa học khác nhau tạo nên hương vị đặc trưng. Hơn nữa, nếu quá trình xử lý được tối ưu hóa, chất lượng sẽ được cải thiện rất nhiều.

          Đặc điểm các chất trong hạt cà phê

          Nước

          Cà phê sau khi sấy đạt tiêu chuẩn phải chứa 10 – 12% nước. Sau khi nướng con số này là khoảng 2 – 3%. Nếu có quá nhiều nước sẽ rất khó bảo quản. Hạt cà phê sẽ bị mốc và ảnh hưởng đến chất lượng.

          Chất béo

          Hạt cà phê chứa 10-13% lipid, trong đó 90% là dầu và phần còn lại là sáp. Đây là thành phần tạo nên mùi thơm và độ sánh của cà phê, sau khi chế biến thì rất ít lipid còn sót lại và bám vào bã cà phê. Dưỡng da rất tốt với bã này.

          Đạm

          Mặc dù hàm lượng protein trong cà phê thấp nhưng lại chứa rất nhiều axit amin có lợi. Khi rang, các protein này bị đốt cháy và tạo ra mùi thơm và vị đặc trưng của cà phê, một thành phần đóng góp rất nhiều.

          Khoáng sản

          Hàm lượng khoáng chất trong hạt cà phê chiếm 3-5%, chủ yếu là magie, kali, nitơ, phốt pho, clo, sắt, lưu huỳnh, v.v. Cà phê ngon có xu hướng ít khoáng chất. Vì chúng ảnh hưởng đến hương vị cà phê.

          Caffein

          Đây là điểm phân biệt cà phê với các loại trái cây và hạt khác. Caffeine là trung tâm của những lợi ích của việc uống cà phê, giúp thư giãn và tràn đầy năng lượng. Các loại cà phê khác nhau chứa lượng caffein khác nhau, trong đó Robusta có hàm lượng caffein cao nhất.

          Cách pha cà phê

          Hiện có 3 phương pháp sơ chế cà phê phổ biến là sơ chế khô, sơ chế ướt và sơ chế mật ong. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng.

          Chế biến khô

          Đây là phương pháp người ta phơi khô nguyên hạt cà phê dưới ánh nắng mặt trời ngay sau khi thu hoạch. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện mà không tốn công sức. Tuy nhiên, nó có nhược điểm rất lớn là để đậu lâu khô hơn và dễ bị mốc từ bên trong. Đặc biệt khi thời tiết xấu, quả cà phê dễ bị mốc, kém chất lượng.

          Chính vì những nhược điểm trên nên người ta ít sử dụng phương pháp này để chế biến, đặc biệt là cà phê cao cấp như Arabica.

          Tuy nhiên, nếu quy trình sấy được thực hiện đúng: độ chín cao, sấy khô, đúng thời gian và nhiệt độ, tránh ẩm mốc thì cà phê sẽ ngon hơn so với các phương pháp chế biến khác. .

          Chế biến ướt

          Đối với cà phê chất lượng cao, phương pháp sơ chế này được sử dụng để đảm bảo chất lượng tốt nhất. Quá trình pha chế tốn nhiều công sức hơn nhưng bù lại cà phê thành phẩm có giá trị hơn rất nhiều.

          Sau khi thu hoạch (chỉ thu hoạch hạt chín, hạn chế tối đa số lượng nhân cà phê nhân), cà phê nhân được dùng để xay. Sau đó được chưng cách thủy để lọc bỏ vỏ nếp, nhân còn lại được đem đi ủ men. Chỉ khi lớp trấu trở nên sần sùi và trong suốt thì quá trình lên men mới hoàn tất.

          Cuối cùng, đậu được rửa sạch, phơi khô và loại bỏ lớp vỏ bên ngoài để tạo thành phẩm.

          Quá trình phơi khô cũng rất đặc biệt, không được đặt trực tiếp xuống đất sẽ hút ẩm. Khi phơi nên rải đều để tất cả các hạt khô đều, hạt se lại không bị hư. Điều này đòi hỏi người nông dân phải tích lũy nhiều kinh nghiệm.

          Cà phê pha ướt có vị sạch, cân bằng và nhẹ nhàng.

          Mật ong chế biến

          Phương pháp nấu này khá giống với chế biến ướt. Tuy nhiên, chúng sẽ không loại bỏ hoặc giữ lại tất cả cặn bẩn trước khi sấy khô. Đây là những gì làm cho đậu có màu nâu sẫm, tương tự như mật ong, vì quá trình chế biến mật ong đã mang lại tên gọi của nó.

          Cà phê được xử lý theo cách này giữ được độ ngọt vừa phải, tăng thêm hương vị khi thưởng thức.

          Các phương pháp chế biến mật ong giúp mật ong có hương vị đậm đà, ngọt dịu, sánh mịn, chua dịu và chín mọng.

          Cà phê rang

          Tại sao phải rang cà phê

          Quá trình rang ảnh hưởng đến các thành phần hóa học trong cà phê, đặc biệt là caffein, lipid và protein, biến đổi chúng để tạo ra mùi thơm và vị đặc trưng khi tiêu thụ.

          Sự biến đổi của hạt cà phê trong quá trình rang

          Cà phê được rang từ khi đạt 100 độ C cho đến khi đạt 240 độ C. Trong quá trình làm nóng này, các thành phần trong cà phê sẽ bắt đầu thay đổi:

          Khi đạt đến 100 độ C

          Độ ẩm bên trong sẽ bắt đầu bốc hơi khiến hạt cà phê co lại.

          0 – 150 độ C

          Nước tiếp tục bị mất, hạt cà phê bắt đầu chuyển sang màu vàng nhạt. Quá trình co lại tiếp tục, với hương thơm bắt đầu tăng lên.

          150 – 180 độ C

          Nếu duy trì ở nhiệt độ 150 độ C, hạt cà phê sẽ chuyển từ màu vàng nhạt sang nâu nhạt. Lúc này cần đun nóng đến 180 độ C để cà phê dậy mùi thơm hơn. Quá trình co lại kết thúc và được thay thế bằng sự giãn nở thể tích do các bộ phận bên trong gây ra.

          180 – 200 độ C

          Trong quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 180 đến 200 độ C, hạt cà phê nở ra cực độ, hương thơm ngào ngạt và các thành phần bên trong dễ dàng xay nhuyễn.

          200 – 210 độ C

          Cà phê bắt đầu phồng lên đến độ nổ tung, khói bắt đầu bốc lên tạo nên mùi thơm thoang thoảng lan tỏa xa hơn.

          210 – 230 độ C

          Cà phê tiếp tục nở ra khi nhiều carbon dioxide được giải phóng và phát nổ.

          230 – 240 độ C

          Cửa hàng lúc này sẽ có màu nâu sẫm, tỏa hương thơm nồng nàn và các nguyên liệu bên trong cũng đã được cải tiến để có hương vị tốt nhất. Bây giờ là thời điểm hoàn hảo để xay nhuyễn và bắt đầu trộn.

          Lưu ý rằng quá trình rang là quá trình làm nóng hạt cà phê. Nhiệt độ trên là nhiệt độ tích lũy bên trong hạt cà phê. Tùy thuộc vào mục đích rang và phương pháp chuẩn bị, người rang có thể chọn dừng rang ở bất kỳ nhiệt độ nào.

          <3

          Xem Thêm: Ức gà là gì? Giá trị dinh dưỡng và cách chế biến ức gà thơm ngon hấp dẫn

          Xem thêm Khái niệm cơ bản về rang cà phê – Cách rang cà phê tại nhà.

          Cà phê thành phẩm

          Cà phê hiện nay được chế biến rất đa dạng nên thành phẩm cũng rất đa dạng. Mỗi loại đều có những ưu điểm riêng.

          Cà phê rang

          Cà phê này được rang và xay thành bột. Đây là loại cà phê được làm từ 100% hạt cà phê tự nhiên, không có bất kỳ dấu vết nào của các chất phụ gia khác như đậu, ngô hay ngũ cốc. Ưu điểm của cà phê nguyên chất là giữ được đặc tính lớn nhất của cà phê, những người sành và yêu cà phê sẽ thích dùng cà phê rang xay nguyên chất.

          Tham khảo các sản phẩm cà phê nguyên chất của bonjour coffee: https://bonjourcoffee.vn

          Cà phê hòa tan

          Nhận thấy bột cà phê mất nhiều thời gian pha chế, các nhà sản xuất bắt đầu tìm cách giúp người dùng thưởng thức cà phê thuận tiện hơn. Trong quá trình sản xuất, họ trộn sẵn hương liệu và phụ gia vào cà phê xay để đạt được hương vị mong muốn. Người dùng chỉ cần cho bột vào nước sôi, khuấy đều và thưởng thức, pha một tách cà phê chỉ trong 30 giây.

          Có thể thấy, ưu điểm của cà phê hòa tan là uống liền, hương vị được pha chế và tính toán, liều lượng vừa phải để bạn luôn có được ly cà phê ngon nhất.

          Tuy nhiên, nó có một nhược điểm khá lớn, đó là các hương liệu lẫn vào sẽ làm mất đi phần nào hương vị của cà phê nguyên chất.

          Đồ uống cà phê

          <3 Cà phê nước tương tự như cà phê hòa tan nhưng đóng nắp uống liền. Ưu điểm của loại cà phê này là nhanh chóng và tiện lợi.

          Cà phê được làm như thế nào trên khắp thế giới

          Cà phê là thức uống phổ biến nhất trên thế giới. Tuy nhiên, không phải nơi nào cũng pha giống nhau mà có cách pha riêng theo đặc trưng và khẩu vị của từng quốc gia. Có thể kể đến một số công thức nổi tiếng như:

          Espresso, capuchino và latte

          Đây được cho là những thức uống phổ biến nhất trên thế giới. Espresso sử dụng loại cà phê tốt nhất hiện có, có độ sánh mịn và màu sắc đẹp mắt. Espresso với sữa theo tiêu chuẩn riêng sẽ pha được capuchino và latte.

          Cà phê Buna từ Ethiopia

          Ở quê hương của cà phê, người ta tự hào về thức uống bởi mỗi ly cà phê đều đến từ những người chăn cừu của đất nước họ. Vì vậy, cách thưởng thức cà phê ở đây cũng có đôi chút khác biệt. Người Ethiopia sẽ uống cà phê trộn với muối hoặc bơ (buma địa phương) thay vì đường và sữa như các quốc gia khác.

          Turk kahvesi ở Thổ Nhĩ Kỳ

          Công thức này đơn giản đến mức người ta chỉ cần cho cà phê xay vào nước và đun sôi trên bếp cho đến khi đủ hương vị.

          Cà phê Đan Mạch

          Người Đan Mạch uống cà phê nguyên chất với kem hoặc sữa tươi không lẫn tạp chất. Cà phê này được pha chế theo cách rất giống với creme fraiche.

          Ai-len

          Đây là cách pha cà phê đặc biệt của người Ireland. Họ sẽ uống một ít rượu whisky Ailen, đường và một ít đường bột trong cà phê nóng. Thức uống này rất phù hợp để làm ấm người trong một đêm mùa đông lạnh giá ở đây.

          Đặc biệt nhất là cà phê phin Việt Nam: đây là cách pha cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam. Hầu như hộ gia đình nào cũng có cho riêng mình một chiếc phin cà phê và ngoài hàng quán, hình ảnh chiếc phin cà phê đã ăn sâu vào tiềm thức của nhiều người.

          Xem thêm: Hơn 15 cách pha cà phê cho cửa hàng của bạn.

          Thưởng thức cà phê

          Hương vị cà phê

          Hương vị cà phê là một điều khó nói, nó dựa trên cảm nhận của nhiều người. Mỗi loại cà phê đều có hương vị đặc trưng riêng và sự lựa chọn được thực hiện theo sở thích của mỗi cá nhân.

          • Cà phê Arabica có màu nâu đẹp mắt, sánh mịn như kem. Khi thưởng thức, tách cà phê Arabica hảo hạng có vị hơi đắng đặc trưng, ​​hương thơm mê hoặc, phảng phất chút vị chua của trái cây.
            • Cà phê Robusta có vị đắng, không chua gắt như cà phê Arabica.
            • Chúng ta cũng có thể pha cà phê Arabica và cà phê Robusta theo một tỷ lệ nhất định để cà phê có vị ngon hơn.

              Đọc thêm: Cách pha một tách cà phê ngon.

              Lợi ích của cà phê

              Cà phê chứa nhiều caffein, một chất có nhiều tác dụng đối với cơ thể, cũng như các khoáng chất và hợp chất có lợi mang lại nhiều lợi ích cho người uống cà phê thường xuyên.

              Nói đến tác dụng của cà phê thì có thể liệt kê từng loại một: chống buồn ngủ, sảng khoái, dễ chịu hơn, chống ung thư, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, làm đẹp, giảm cân…v.v.

              Tuy nhiên, những lợi ích trên chỉ có được khi uống điều độ, trung bình 2 tách cà phê mỗi ngày. Nếu uống quá nhiều cà phê còn dẫn đến mất ngủ, ngộ độc cà phê, ảo giác, nghiện cà phê, cao huyết áp,…

              Xem thêm: 17 lợi ích của cà phê bạn nên biết

              Tiết kiệm cà phê

              Cà phê rang xay có thể bảo quản được tới 1 năm nếu làm đúng cách. Đặc biệt trong vòng 14 ngày sau khi xay nên cho vào hộp đậy kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm để không làm mất cafein và hương vị.

              Cà phê tự rang thì đừng cho vào túi ni lông, dễ bị mốc. Thay vào đó, bạn có thể đựng cà phê trong túi có van một chiều hoặc máy hút bụi. Đây là một cách tuyệt vời để bảo quản vì không khí bên ngoài không thể lọt vào.

              Kết luận

              Có khá nhiều kiến ​​thức về cà phê, phải mất nhiều thời gian để tìm hiểu và hiểu đầy đủ về loại thức uống này từ khâu trồng trọt, thu hoạch, rang xay, pha chế và bảo quản. Tuy nhiên, qua phần tổng quan về cà phê Bonjour ở trên, tôi hy vọng bạn có thể tìm hiểu thêm về chúng. Khi thưởng thức cà phê, bạn sẽ cảm nhận được tinh hoa của nắng, gió và mồ hôi của người pha chế cần mẫn.

              Bạn có thể mua cà phê nguyên chất dạng phin hoặc máy tại:

              Cà phê Bonjour

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *